• 091.636.6226
  • Liên hệ
  • Bình Chữa Cháy Khí CO₂ 3kg Sông Hồng SH.C3
  • Liên Hệ

  • Mã Sku : SH.C3
  • Tên Gọi : SÔNG HỒNG
    • Chất chữa cháy: Khí carbon dioxide (CO₂), không để lại cặn bột hoặc dung dịch chữa cháy.
    • Khối lượng CO₂ nạp: 3kg, model Sông Hồng SH.C3.
    • Cấp hiệu quả chữa cháy: 34B theo thông số kỹ thuật của sản phẩm.
    • Thời gian phun hiệu quả: Từ 8 giây theo điều kiện thử nghiệm.
    • Tầm phun tham khảo: Khoảng 2–5m theo cấu hình loa phun.
    • Tổng khối lượng: Khoảng 10,3kg (±5%), bao gồm khí, thân bình và phụ kiện.
    • Kết cấu: Thân bình thép đúc chịu áp suất cao, có cụm van và loa phun khí CO₂.
    • Thông số áp suất: Áp suất làm việc tham khảo 4,5 MPa; áp suất kiểm tra vỏ bình 25 MPa.
    • Nhiệt độ hoạt động: Từ +5°C đến +60°C theo quy cách kỹ thuật.
    • Thương hiệu: Sông Hồng, sản xuất tại Việt Nam.
    NHATHAUPCCC.VN CAM KẾT
    • - Hàng chính hãng mới 100%
    • - Đầy đủ chứng nhận, CO CQ
    • - Đẩy đủ năng lực đấu thầu dự án
    • - Giải pháp tối ưu cho nhà máy FDI, KCN- Đơn vị hành chính công.

    Từ Khóa: bình chữa cháy CO2 3kg Sông Hồng, bình chữa cháy khí CO2 3kg, bình chữa cháy Sông Hồng SH.C3, bình CO2 Sông Hồng 3kg, bình chữa cháy carbon dioxide, bình chữa cháy CO2 không để lại cặn, bình chữa cháy CO2 xách tay, bình chữa cháy khí 3kg, bình chữa cháy Sông Hồng Việt Nam

    Khuyến Mãi - Ưu Đãi
    • Miễn phí giao hàng tại Hà Nội và TP.HCM
    • Giảm thêm 3% khi thanh toán chuyển khoản QR Code
    • Ưu đãi đặc biệt cho chuỗi cửa hàng, siêu thị - Chi tiết
    • Ưu đãi khách hàng doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp FDI - Chi tiết
    • Đổi mới sản phẩm miễn phí trong 7 ngày đầu tiên
    • Mua online - giao hàng nhanh chóng trong 2H nội thành
    • Cam kết chất lượng sản phẩm chính hãng, đầy đủ CO/CQ
    Địa Chỉ Cửa Hàng
    • NHÀ THẦU PCCCI
      Lô A1 KĐT mới Đại Kim-Định Công, phường Định Công, TP. Hà Nội
      091.636.6226
    • NHÀ THẦU PCCC - BẮC NINH
      Ô Số 01, Lô A KĐT mới Đại Kim-Định Công, phường Định Công, TP. Hà Nội
      091.636.6226
    • NHÀ THẦU PCCC - NAM ĐỊNH
      Ô Số 01, Lô A KĐT mới Đại Kim-Định Công, phường Định Công, TP. Hà Nội
      091.636.6226
    • NHÀ THẦU PCCC - BÌNH DƯƠNG
      Đang cập nhật địa chỉ - Sắp khai trương
    • NHÀ THẦU PCCC - CẦN THƠ
      Đang cập nhật địa chỉ - Sắp khai trương

    Bình chữa cháy khí CO₂ 3kg Sông Hồng SH.C3 là thiết bị chữa cháy xách tay sử dụng carbon dioxide làm chất chữa cháy, có lượng khí nạp danh định 3kg và cấp hiệu quả chữa cháy 34B. Sản phẩm được thiết kế với thân bình thép đúc chịu áp suất cao, cụm van và loa phun chuyên dụng, đáp ứng nhu cầu trang bị phương tiện chữa cháy tại những khu vực có nguy cơ phù hợp với đặc tính của CO₂.

    Điểm nổi bật của bình CO₂ Sông Hồng SH.C3 nằm ở khả năng phân phối chất chữa cháy dạng khí mà không tạo cặn bột khô hoặc lớp dung dịch trên bề mặt. Đây là đặc điểm đáng quan tâm tại những khu vực chứa thiết bị điện, máy móc và tài sản cần hạn chế chất tồn dư sau khi chữa cháy.

    Model SH.C3 chứa 3kg CO₂, có tổng khối lượng khoảng 10,3kg (±5%), cấp hiệu quả 34B, thời gian phun hiệu quả từ 8 giây và tầm phun tham khảo 2–5m. Sản phẩm thuộc nhóm bình chữa cháy xách tay, có lượng khí nạp thấp hơn phiên bản SH.C5 sử dụng 5kg CO₂.

    Khác với bình chữa cháy bột ABC hoặc bình gốc nước, CO₂ tác động chủ yếu thông qua việc làm thay đổi môi trường tại vùng cháy. Tuy nhiên, khí CO₂ cũng có những giới hạn riêng về khả năng làm mát kéo dài và có thể gây nguy hiểm khi tích tụ trong không gian kín có người.

    Vì vậy, khi lựa chọn bình SH.C3 cần đánh giá đồng thời loại nguy cơ cháy, điều kiện thông gió, yêu cầu an toàn con người và thông số kỹ thuật của phương tiện. Không nên chỉ dựa vào đặc điểm không để lại cặn để kết luận sản phẩm phù hợp với mọi khu vực có thiết bị điện.

    Tại Nhà Thầu PCCC, khách hàng có thể tìm hiểu thông số bình CO₂ Sông Hồng SH.C3, so sánh các dòng bình chữa cháy và yêu cầu tư vấn lựa chọn sản phẩm theo nhu cầu công trình.

    Bình chữa cháy khí CO2 3kg Sông Hồng SH.C3 thân đỏ loa phun đen
    Hình minh họa bình chữa cháy khí CO₂ 3kg Sông Hồng SH.C3. Ngoại hình và thông tin nhãn kỹ thuật thực tế được xác định theo sản phẩm bàn giao.

    1. Đặc điểm nổi bật của bình chữa cháy CO₂ 3kg Sông Hồng SH.C3

    • Khối lượng khí CO₂ 3kg: Sử dụng carbon dioxide theo quy cách model SH.C3.
    • Cấp hiệu quả chữa cháy 34B: Được đánh giá theo phép thử tương ứng với nhóm đám cháy B.
    • Không để lại cặn: Khí CO₂ không tạo bột khô hoặc dung dịch chữa cháy trên bề mặt.
    • Thời gian phun từ 8 giây: Theo cấu hình kỹ thuật và điều kiện thử nghiệm.
    • Tầm phun khoảng 2–5m: Phụ thuộc vào cấu hình loa phun và điều kiện môi trường.
    • Tổng khối lượng khoảng 10,3kg: Bao gồm khí chữa cháy, thân bình và phụ kiện.
    • Thân bình thép đúc: Kết cấu phù hợp với thiết bị chứa khí CO₂ dưới áp suất cao.
    • Loa phun chuyên dụng: Có cấu hình phù hợp với đặc điểm phân phối khí CO₂.
    • Kiểu bình xách tay: Có quy cách nhỏ hơn phiên bản CO₂ 5kg Sông Hồng.
    • Thương hiệu Sông Hồng: Model SH.C3, xuất xứ Việt Nam.

    2. Khí CO₂ hoạt động theo cơ chế chữa cháy nào?

    Carbon dioxide (CO₂) là chất khí không cháy, được sử dụng trong nhiều loại phương tiện chữa cháy. Trong bình SH.C3, CO₂ được chứa dưới áp suất cao và phân phối thông qua hệ thống van cùng loa phun.

    2.1. Cơ chế làm giảm nồng độ oxy tại vùng cháy

    Quá trình cháy của nhiều loại nhiên liệu cần có oxy để duy trì phản ứng. Khi CO₂ được phân tán tại vùng cháy, khí có thể làm giảm tỷ lệ oxy trong môi trường cục bộ.

    Sự thay đổi này góp phần ức chế quá trình cháy khi điều kiện và nồng độ khí đáp ứng yêu cầu.

    Tuy nhiên, cơ chế giảm oxy cũng là nguyên nhân khiến CO₂ có nguy cơ gây ngạt tại những nơi kín hoặc thông gió kém. Vì vậy, an toàn con người phải được ưu tiên khi đánh giá khả năng trang bị phương tiện CO₂.

    2.2. Đặc tính làm lạnh của CO₂

    CO₂ được chứa trong bình dưới áp suất cao. Khi khí chuyển trạng thái và phân tán ra môi trường, quá trình này có thể tạo ra nhiệt độ rất thấp tại một số bộ phận của hệ thống phân phối.

    Đây là đặc tính đáng chú ý của bình CO₂ so với nhiều loại bình chữa cháy khác.

    Tuy nhiên, khả năng làm lạnh của CO₂ không đồng nghĩa chất chữa cháy có thể duy trì tác dụng làm mát trong thời gian dài hoặc xử lý mọi vật liệu đang tích nhiệt.

    2.3. Đặc tính không để lại cặn bột

    Khác với chất chữa cháy bột ABC, CO₂ không tạo ra lớp hạt rắn bám lại trên bề mặt sau khi khí phân tán.

    Đây là đặc điểm có ý nghĩa đối với những khu vực có máy móc hoặc thiết bị điện tử cần hạn chế bụi bột và chất tồn dư.

    Tuy nhiên, không để lại cặn không có nghĩa thiết bị chắc chắn không bị ảnh hưởng trong sự cố. Nhiệt độ thấp, sự ngưng tụ hơi ẩm, nhiệt từ đám cháy và những tác động khác vẫn có thể gây ảnh hưởng đến tài sản.

    2.4. CO₂ có giới hạn về khả năng làm mát kéo dài

    Khí CO₂ có thể phân tán ra môi trường sau khi được giải phóng. Vì vậy, tác dụng ức chế cháy không phải lúc nào cũng được duy trì lâu dài.

    Đối với những vật liệu rắn có khả năng cháy âm ỉ sâu bên trong, chẳng hạn một số cấu trúc gỗ hoặc vật liệu nhiều lớp, CO₂ có thể không tạo được khả năng làm mát kéo dài cần thiết.

    Trong các trường hợp này, việc lựa chọn chất chữa cháy cần căn cứ vào nguy cơ thực tế và cấp hiệu quả của sản phẩm.

    2.5. Bình SH.C3 có phải bình chữa cháy đa năng không?

    SH.C3 sử dụng khí CO₂ và có cấp hiệu quả chữa cháy được công bố là 34B.

    Điều này không đồng nghĩa sản phẩm có khả năng chữa cháy mọi loại vật liệu hoặc mọi nhóm nguy cơ.

    Những đám cháy liên quan đến kim loại, hóa chất đặc biệt, vật liệu cháy âm ỉ hoặc pin lithium-ion có thể yêu cầu giải pháp chữa cháy chuyên dụng.

    3. Cấu tạo bình chữa cháy khí CO₂ Sông Hồng SH.C3

    Bình SH.C3 có cấu tạo đặc trưng của thiết bị chữa cháy CO₂ xách tay, gồm thân bình thép chịu áp suất, cụm van, cơ cấu an toàn, ống dẫn và loa phun khí.

    3.1. Thân bình thép đúc chịu áp suất cao

    Thân bình được chế tạo từ thép đúc, có nhiệm vụ chứa lượng khí CO₂ nạp theo quy cách 3kg.

    Với đặc điểm chứa chất chữa cháy dưới áp suất cao, kết cấu vỏ bình cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng của loại thiết bị.

    Bề mặt bên ngoài thường được hoàn thiện bằng lớp sơn đỏ bảo vệ và hỗ trợ nhận diện phương tiện chữa cháy.

    Khi quản lý thiết bị, cần chú ý tình trạng thân vỏ, các dấu hiệu biến dạng, ăn mòn hoặc tác động cơ học bất thường.

    3.2. Cụm van áp suất cao

    Cụm van là bộ phận thuộc hệ thống kiểm soát và phân phối khí CO₂.

    Đối với bình SH.C3, cụm van được thiết kế phù hợp với đặc điểm của bình chữa cháy chứa khí dưới áp suất cao.

    Các chi tiết liên quan đến van phải được duy trì nguyên vẹn. Việc bảo dưỡng, thay thế hoặc sửa chữa cần do đơn vị có chuyên môn phù hợp thực hiện.

    3.3. Cơ cấu bảo vệ và an toàn

    Bình chữa cháy CO₂ có các chi tiết bảo vệ cơ cấu vận hành và hệ thống chịu áp suất theo thiết kế.

    Những bộ phận này có vai trò quan trọng trong việc duy trì tình trạng kỹ thuật của sản phẩm.

    Không nên tự ý điều chỉnh, tháo sửa hoặc thay đổi cấu hình của thiết bị.

    3.4. Ống dẫn khí

    Ống dẫn kết nối cụm van với loa phun, có chức năng dẫn khí qua hệ thống phân phối của bình.

    Đặc điểm vật liệu, các mối nối và tình trạng cơ học của ống dẫn là những yếu tố cần được xem xét trong hoạt động kiểm tra thiết bị.

    Ống dẫn có dấu hiệu hư hỏng cần được đánh giá và xử lý theo quy trình kỹ thuật phù hợp.

    3.5. Loa phun CO₂

    Loa phun là bộ phận dễ nhận biết của bình chữa cháy khí CO₂.

    SH.C3 sử dụng cấu hình loa phun chuyên dụng, phù hợp với đặc điểm phân phối khí và sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình xả CO₂.

    Không nên tự ý sử dụng loa phun của dòng bình khác để thay thế khi chưa có xác nhận tương thích kỹ thuật.

    3.6. Vì sao bình CO₂ thường không có đồng hồ áp suất?

    Nhiều bình bột ABC hoặc bình gốc nước có đồng hồ áp suất để hỗ trợ việc kiểm tra.

    Trong khi đó, bình CO₂ xách tay thông thường không sử dụng đồng hồ áp suất kiểu này để xác định lượng chất chữa cháy còn lại.

    Lượng CO₂ nạp và tình trạng thiết bị cần được đánh giá theo quy trình kiểm tra chuyên môn phù hợp với loại bình.

    Vì vậy, không nên coi việc không có đồng hồ áp suất là dấu hiệu bình SH.C3 thiếu một bộ phận theo cấu hình thông thường.

    4. Bảng thông số kỹ thuật bình chữa cháy Sông Hồng SH.C3

    Bình chữa cháy Sông Hồng SH.C3 có lượng khí CO₂ nạp 3kg, tổng khối lượng khoảng 10,3kg (±5%) và cấp hiệu quả chữa cháy 34B. Bảng dưới đây trình bày các thông số kỹ thuật chính của sản phẩm.

    Thông số kỹ thuật bình chữa cháy khí CO₂ 3kg Sông Hồng SH.C3
    THÔNG SỐ CHI TIẾT KỸ THUẬT
    Thương hiệu Sông Hồng
    Model SH.C3
    Phân loại Bình chữa cháy xách tay
    Chất chữa cháy Carbon dioxide (CO₂)
    Khối lượng khí CO₂ nạp 3 kg
    Tổng khối lượng Khoảng 10,3 kg (±5%)
    Cấp hiệu quả chữa cháy 34B
    Thời gian phun hiệu quả ≥ 8 giây
    Tầm phun tham khảo Khoảng 2–5m
    Áp suất làm việc tham khảo 4,5 MPa
    Áp suất kiểm tra vỏ bình 25 MPa
    Nhiệt độ hoạt động +5°C đến +60°C
    Vật liệu thân bình Thép đúc chịu áp suất cao
    Bề mặt bên ngoài Sơn bảo vệ màu đỏ
    Phụ kiện chính Cụm van, cơ cấu an toàn, ống dẫn và loa phun CO₂
    Đặc tính chất chữa cháy Không tạo cặn bột hoặc dung dịch sau khi phân tán
    Tiêu chuẩn tham chiếu TCVN 7026 về bình chữa cháy xách tay; phiên bản áp dụng xác định theo hồ sơ của sản phẩm
    Quy cách đóng gói Thùng carton
    Xuất xứ Việt Nam

    Lưu ý kỹ thuật: Các thông số trên áp dụng cho model SH.C3. Với thiết bị chứa khí dưới áp suất cao, những chỉ tiêu về khối lượng, áp suất và tình trạng kỹ thuật phải được đánh giá theo đúng cấu hình và hồ sơ của sản phẩm được cung cấp.

    5. Ý nghĩa các thông số kỹ thuật quan trọng của bình SH.C3

    5.1. Khối lượng CO₂ 3kg khác tổng trọng lượng 10,3kg như thế nào?

    Khối lượng 3kg trong tên sản phẩm thể hiện lượng chất chữa cháy carbon dioxide được nạp danh định.

    Trong khi đó, tổng khối lượng khoảng 10,3kg bao gồm lượng CO₂, thân bình thép, cụm van, hệ thống phân phối khí và các phụ kiện.

    Đây là sự khác biệt quan trọng khi đánh giá khả năng bố trí và tính cơ động của thiết bị.

    Với bình CO₂, thân bình chịu áp suất cao có khối lượng đáng kể. Vì vậy, tổng trọng lượng không thể được xác định chỉ bằng lượng khí nạp.

    5.2. Cấp hiệu quả chữa cháy 34B có ý nghĩa gì?

    SH.C3 có cấp hiệu quả chữa cháy 34B.

    Ký hiệu B liên quan đến nhóm đám cháy chất lỏng dễ cháy theo hệ thống phân loại được áp dụng cho phép thử.

    Con số 34B không phải diện tích sàn mà một bình có thể bảo vệ, cũng không phải khoảng cách phun hoặc thời gian hoạt động.

    Đặc biệt, cấp hiệu quả 34B không tự xác nhận khả năng chữa cháy mọi vật liệu rắn, đám cháy kim loại hoặc sự cố pin lithium-ion.

    5.3. Thời gian phun hiệu quả từ 8 giây

    SH.C3 có thời gian phun hiệu quả từ 8 giây trong điều kiện thử nghiệm.

    Đây là một đặc tính vận hành của thiết bị, có ý nghĩa khi so sánh với các model sử dụng lượng CO₂ lớn hơn.

    Tuy nhiên, thời gian phun không phải thời gian bảo đảm xử lý thành công mọi đám cháy. Hiệu quả thực tế phụ thuộc vào quy mô sự cố, nhiên liệu và điều kiện môi trường.

    5.4. Tầm phun tham khảo 2–5m

    Tầm phun là thông số phản ánh khả năng phân phối khí qua hệ thống loa phun trong những điều kiện thử nghiệm tương ứng.

    SH.C3 có tầm phun tham khảo khoảng 2–5m.

    Giá trị này không phải khoảng cách an toàn cố định cho người sử dụng trong mọi tình huống cháy.

    5.5. Áp suất làm việc 4,5 MPa

    Áp suất làm việc tham khảo của SH.C3 được thể hiện ở mức 4,5 MPa.

    Đối với thiết bị chứa CO₂, áp suất có mối liên hệ với trạng thái và nhiệt độ của chất chữa cháy. Vì vậy, việc đánh giá chỉ tiêu này phải căn cứ vào điều kiện kỹ thuật tương ứng.

    Đây không phải thông số để người sử dụng tự điều chỉnh hoặc can thiệp vào bình.

    5.6. Áp suất kiểm tra vỏ bình 25 MPa

    Áp suất kiểm tra vỏ bình là chỉ tiêu phục vụ công tác thử nghiệm và đánh giá kết cấu chịu áp suất.

    Với SH.C3, giá trị được thể hiện là 25 MPa.

    Áp suất kiểm tra và áp suất làm việc có mục đích khác nhau, không được sử dụng thay thế cho nhau.

    Các hoạt động thử nghiệm, kiểm tra chuyên sâu hoặc sửa chữa phải được thực hiện theo quy trình kỹ thuật bởi nhân sự có chuyên môn.

    5.7. Dải nhiệt độ hoạt động +5°C đến +60°C

    SH.C3 có phạm vi nhiệt độ hoạt động được công bố từ +5°C đến +60°C.

    Đây là chỉ tiêu quan trọng khi lựa chọn vị trí bảo quản và bố trí thiết bị, đặc biệt tại những môi trường có nhiệt độ bất thường.

    Việc quản lý bình trong điều kiện phù hợp góp phần hạn chế tác động bất lợi đến kết cấu chịu áp suất và các bộ phận liên quan.

    6. So sánh bình chữa cháy CO₂ 3kg và 5kg Sông Hồng

    SH.C3 và SH.C5 đều thuộc dòng bình chữa cháy khí CO₂ Sông Hồng. Hai model sử dụng cùng loại chất chữa cháy nhưng khác lượng nạp, tổng trọng lượng, cấp hiệu quả và thời gian phun.

    So sánh bình chữa cháy CO₂ Sông Hồng SH.C3 và SH.C5
    TIÊU CHÍ SH.C3 SH.C5
    Lượng khí CO₂ 3kg 5kg
    Tổng khối lượng ~10,3kg ~15kg
    Cấp hiệu quả 34B 55B
    Thời gian phun ≥8 giây ≥12 giây
    Tầm phun tham khảo 2–5m 2–5m
    Chất chữa cháy CO₂ CO₂
    Kiểu bình Xách tay Xách tay
    Xuất xứ Việt Nam Việt Nam

    Ghi chú: Bảng so sánh thể hiện sự khác biệt về quy cách và đặc tính kỹ thuật giữa hai model. Việc lựa chọn phải căn cứ vào yêu cầu bảo vệ, điều kiện bố trí và cấp hiệu quả cần thiết của khu vực.

    6.1. Bình SH.C3 có ưu điểm gì về khối lượng?

    SH.C3 có lượng CO₂ nạp 3kg và tổng khối lượng khoảng 10,3kg, thấp hơn SH.C5 có lượng khí nạp 5kg và tổng khối lượng khoảng 15kg.

    Sự khác biệt này có ý nghĩa khi xem xét không gian bố trí và tính cơ động của thiết bị.

    Tuy nhiên, bình có tổng khối lượng thấp hơn không đương nhiên phù hợp hơn nếu yêu cầu kỹ thuật của khu vực cần một cấp hiệu quả khác.

    6.2. SH.C3 và SH.C5 khác nhau về cấp hiệu quả như thế nào?

    SH.C3 có cấp hiệu quả chữa cháy 34B, trong khi SH.C5 có cấp hiệu quả 55B.

    Đây là khác biệt quan trọng khi đối chiếu sản phẩm với yêu cầu trang bị.

    Không nên sử dụng trực tiếp thông số 55B của phiên bản 5kg cho bình SH.C3.

    6.3. Vì sao thời gian phun của SH.C5 dài hơn?

    SH.C5 có lượng khí nạp lớn hơn SH.C3, đồng thời có mức thời gian phun hiệu quả được công bố dài hơn.

    Tuy nhiên, thời gian phun còn phụ thuộc vào cấu hình hệ thống phân phối và điều kiện thử nghiệm, không chỉ do khối lượng khí.

    6.4. Có nên thay bình CO₂ 5kg bằng bình 3kg?

    Việc thay đổi quy cách cần dựa trên yêu cầu cấp hiệu quả, điều kiện trang bị và phương án PCCC đã xác định.

    Không nên thay thế chỉ vì bình 3kg có trọng lượng thấp hơn hoặc thuận tiện hơn trong bố trí.

    7. Những khu vực có thể xem xét trang bị bình CO₂ Sông Hồng SH.C3

    SH.C3 có thể được xem xét tại những khu vực có nguy cơ cháy phù hợp với khí CO₂ và cấp hiệu quả 34B. Việc lựa chọn cần ưu tiên an toàn của con người, điều kiện không gian và sự phù hợp của chất chữa cháy.

    7.1. Khu vực tủ điện và thiết bị kỹ thuật

    Tủ điện và khu vực kỹ thuật có thể tập trung nhiều linh kiện, dây dẫn và thiết bị điều khiển.

    Đặc tính không tạo cặn bột khiến CO₂ trở thành một trong những nhóm chất chữa cháy có thể được xem xét khi lựa chọn phương tiện cho các nguy cơ phù hợp.

    Tuy nhiên, khả năng sử dụng còn phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống điện, điều kiện an toàn và phương án bảo vệ.

    Không nên mặc định SH.C3 thích hợp với mọi thiết bị đang mang điện hoặc mọi không gian kỹ thuật.

    7.2. Văn phòng và khu vực làm việc có thiết bị điện tử

    Văn phòng có thể chứa máy tính, máy in, thiết bị mạng và các vật liệu dễ cháy khác như giấy, đồ gỗ, vải hoặc nhựa.

    Bình CO₂ có đặc điểm không để lại cặn bột, nhưng không phải lựa chọn phù hợp cho tất cả các nhóm vật liệu trong văn phòng.

    Vì vậy, việc trang bị cần dựa trên đánh giá nguy cơ của từng khu vực và yêu cầu an toàn cho người làm việc.

    7.3. Phòng máy và không gian đặt thiết bị công nghệ

    Phòng máy và khu vực công nghệ thông tin thường có yêu cầu cao về bảo vệ thiết bị và hạn chế chất tồn dư.

    CO₂ là một trong những chất chữa cháy cần được đánh giá ở các môi trường có nguy cơ phù hợp.

    Tuy nhiên, khí CO₂ có thể gây nguy hiểm khi tích tụ trong không gian kín hoặc thông gió kém, đặc biệt tại nơi có người.

    Vì vậy, việc trang bị tại phòng máy phải xem xét đầy đủ yếu tố an toàn con người, thông gió và các giải pháp chữa cháy chuyên dụng nếu cần.

    7.4. Cửa hàng và cơ sở kinh doanh

    Các cơ sở kinh doanh có thể có khu vực máy móc, thiết bị điện và những nguồn nguy cơ cháy chất lỏng.

    Bình SH.C3 có thể được cân nhắc khi đặc tính CO₂ và cấp hiệu quả 34B phù hợp với nguy cơ được đánh giá.

    Không nên mặc định một bình CO₂ 3kg đáp ứng toàn bộ yêu cầu trang bị PCCC của cửa hàng hoặc cơ sở kinh doanh.

    7.5. Nhà xưởng và khu vực sản xuất

    Nhà xưởng có thể tồn tại các nhóm nguy cơ liên quan đến máy móc, chất lỏng, vật tư và hệ thống điện.

    Đối với những nguy cơ phù hợp, SH.C3 có thể được đưa vào danh mục đánh giá như một phương tiện chữa cháy xách tay.

    Tuy nhiên, một bình 3kg không thay thế những phương tiện dung lượng lớn hoặc hệ thống chữa cháy cố định được yêu cầu theo thiết kế công trình.

    7.6. Gara và khu vực bảo dưỡng phương tiện

    Gara có thể có nguy cơ cháy từ nhiên liệu, dầu, thiết bị điện và những vật liệu của phương tiện.

    Với cấp hiệu quả nhóm B, SH.C3 có thể được xem xét cho các nguy cơ chất lỏng phù hợp theo điều kiện kỹ thuật của khu vực.

    Tuy nhiên, những khu vực có phương tiện điện hoặc bộ pin lithium-ion cần được đánh giá riêng, không nên coi bình CO₂ 3kg là phương tiện xử lý toàn bộ mọi sự cố pin.

    7.7. Kho thiết bị và linh kiện

    Kho thiết bị có thể lưu trữ các loại linh kiện, máy móc hoặc phụ kiện cần hạn chế tác động của bụi bột.

    Đặc tính không để lại cặn của CO₂ là một yếu tố có thể được cân nhắc khi đánh giá chất chữa cháy.

    Tuy nhiên, nếu kho có nhiều vật liệu rắn cháy âm ỉ hoặc hóa chất đặc biệt, cần lựa chọn phương tiện theo tính chất nguy cơ thực tế.

    8. So sánh bình CO₂ SH.C3 với các dòng bình chữa cháy khác

    8.1. Bình CO₂ 3kg và bình bột ABC

    Bình bột ABC sử dụng chất chữa cháy dạng hạt rắn, có cơ chế ức chế cháy và tạo lớp phủ trên những vật liệu phù hợp.

    Trong khi đó, SH.C3 sử dụng khí CO₂, chủ yếu tác động thông qua sự thay đổi môi trường tại vùng cháy.

    Bột ABC có thể để lại cặn trên bề mặt, còn CO₂ không tạo cặn bột hoặc lớp dung dịch.

    Tuy nhiên, CO₂ có những giới hạn riêng về khả năng làm mát kéo dài và nguy cơ thiếu oxy tại không gian kín.

    8.2. Bình CO₂ 3kg và bình gốc nước

    Bình gốc nước sử dụng dung dịch có khả năng hỗ trợ làm mát và tác động lên những bề mặt tương thích.

    SH.C3 sử dụng chất chữa cháy dạng khí, không tạo lớp dung dịch trên bề mặt.

    Do khác nhau về cơ chế và đặc tính tồn dư, hai loại phương tiện không thể thay thế trực tiếp khi chưa có đánh giá nguy cơ.

    8.3. Bình CO₂ 3kg và bình bọt Foam

    Bình Foam sử dụng dung dịch tạo bọt có khả năng hỗ trợ hình thành lớp phủ trên một số nhiên liệu lỏng phù hợp.

    Khác với Foam, khí CO₂ không hình thành lớp bọt duy trì trên bề mặt vật liệu.

    Vì vậy, việc lựa chọn giữa CO₂ và Foam cần căn cứ vào loại nhiên liệu, cấp hiệu quả và điều kiện bảo vệ.

    8.4. SH.C3 khác bình CO₂ MT3 Bộ Quốc Phòng như thế nào?

    SH.C3 Sông Hồng và MT3 Bộ Quốc Phòng đều thuộc nhóm bình chữa cháy khí CO₂ 3kg.

    Tuy nhiên, hai sản phẩm khác thương hiệu, mã model và có thể khác về tổng trọng lượng, cấu hình phụ kiện hoặc thông tin hồ sơ kỹ thuật.

    Khách hàng có thể tham khảo bình chữa cháy CO₂ MT3 3kg Bộ Quốc Phòng 83MEC để đối chiếu các đặc điểm của hai sản phẩm cùng lượng khí nạp.

    8.5. Không nên lựa chọn chỉ dựa trên khối lượng chất chữa cháy

    Khối lượng 3kg, 4kg hoặc 5kg trong tên sản phẩm không đủ để xác định khả năng chữa cháy giữa những loại chất chữa cháy khác nhau.

    Các yếu tố cần xem xét bao gồm loại chất chữa cháy, cấp hiệu quả, kết cấu thiết bị, điều kiện môi trường và yêu cầu PCCC của khu vực.

    Khách hàng có thể tham khảo các chủng loại tại danh mục bình chữa cháy Nhà Thầu PCCC.

    9. Những lưu ý khi lựa chọn và quản lý bình chữa cháy SH.C3

    9.1. Kiểm tra đúng thương hiệu và mã model

    Khi lựa chọn sản phẩm, cần xác định rõ mã SH.C3, thương hiệu Sông Hồng và lượng CO₂ nạp 3kg.

    Không nên nhầm với phiên bản SH.C5 hoặc những bình CO₂ 3kg của thương hiệu khác.

    9.2. Xác định điều kiện thông gió của khu vực

    CO₂ có thể làm giảm nồng độ oxy khi tích tụ trong không gian kín.

    Vì vậy, những khu vực thông gió hạn chế hoặc có người làm việc thường xuyên cần được đánh giá đặc biệt cẩn thận về nguy cơ đối với con người.

    Không nên coi CO₂ là chất chữa cháy an toàn tuyệt đối chỉ vì không tạo cặn.

    9.3. Chú ý đặc tính nhiệt độ thấp

    Trong quá trình phân phối CO₂, loa phun và những bộ phận liên quan có thể bị làm lạnh sâu.

    Đây là nguy cơ an toàn cần được nhận diện khi quản lý và đào tạo về phương tiện chữa cháy CO₂.

    9.4. Đánh giá riêng nguy cơ cháy thiết bị điện

    Đặc tính không để lại cặn của CO₂ có thể là một yếu tố thuận lợi khi lựa chọn chất chữa cháy cho các nguy cơ phù hợp tại khu vực điện.

    Tuy nhiên, cần đánh giá loại thiết bị, tình trạng nguồn điện, môi trường và các yêu cầu an toàn trước khi xác định phương tiện.

    9.5. Không mặc định phù hợp với cháy pin lithium-ion

    Pin lithium-ion có thể phát sinh hiện tượng tích tụ nhiệt và phản ứng bên trong tế bào pin.

    Khí CO₂ không được mặc định có khả năng xử lý hoàn toàn mọi sự cố pin lithium-ion, đặc biệt với bộ pin xe điện hoặc hệ thống lưu trữ năng lượng lớn.

    Đối với những khu vực này, cần đánh giá giải pháp chữa cháy chuyên dụng phù hợp với cấu hình pin và phương án an toàn tổng thể.

    9.6. Kiểm tra thân bình và phụ kiện

    Thân bình, cụm van, ống dẫn, loa phun và các chi tiết an toàn cần được duy trì trong tình trạng kỹ thuật phù hợp.

    Nếu phát hiện dấu hiệu ăn mòn, biến dạng hoặc hư hỏng, thiết bị cần được đơn vị có chuyên môn đánh giá.

    9.7. Kiểm tra lượng khí nạp

    Bình CO₂ có phương pháp quản lý và đánh giá lượng khí nạp khác với nhiều dòng bình bột có đồng hồ áp suất.

    Việc kiểm tra phải thực hiện theo quy trình kỹ thuật tương ứng, không tự ý tháo sửa hoặc can thiệp vào hệ thống chịu áp suất.

    9.8. Điều kiện bảo quản

    SH.C3 có dải nhiệt độ hoạt động từ +5°C đến +60°C theo quy cách kỹ thuật.

    Thiết bị cần được bố trí trong điều kiện môi trường phù hợp, tránh tác động cơ học và những yếu tố bất lợi có thể ảnh hưởng đến kết cấu chịu áp suất.

    9.9. Hồ sơ kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng

    Đối với đơn hàng phục vụ công trình, khách hàng cần xác định rõ yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật, chứng từ nguồn gốc và các tài liệu chất lượng tương ứng.

    TCVN 7026:2025 là phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn quốc gia về tính năng và cấu tạo bình chữa cháy xách tay. Việc xác định sản phẩm SH.C3 áp dụng phiên bản tiêu chuẩn nào phải căn cứ vào hồ sơ hợp lệ của đúng model và lô hàng.

    Không nên mặc định một bình có chứng nhận theo phiên bản tiêu chuẩn mới nếu chưa có tài liệu xác nhận tương ứng.

    9.10. Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ

    Bình chữa cháy CO₂ là thiết bị an toàn chứa khí chịu áp suất, cần được quản lý, kiểm tra và bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật áp dụng.

    Hoạt động đánh giá tình trạng thiết bị phải xem xét tổng thể thân bình, lượng khí nạp, cụm van và hệ thống phân phối.

    Những công việc liên quan đến thử áp, nạp khí hoặc sửa chữa bộ phận chịu áp suất cần được thực hiện bởi đơn vị có chuyên môn phù hợp.

    10. Câu hỏi thường gặp về bình chữa cháy CO₂ 3kg Sông Hồng SH.C3

    Bình chữa cháy Sông Hồng SH.C3 chứa bao nhiêu kg CO₂?

    SH.C3 có lượng chất chữa cháy carbon dioxide nạp danh định 3kg.

    Tổng trọng lượng bình CO₂ SH.C3 là bao nhiêu?

    Tổng khối lượng tham khảo khoảng 10,3kg (±5%), bao gồm khí CO₂, thân bình và phụ kiện.

    Cấp hiệu quả chữa cháy của SH.C3 là bao nhiêu?

    Sản phẩm có cấp hiệu quả chữa cháy 34B theo quy cách kỹ thuật.

    Bình SH.C3 có thời gian phun bao lâu?

    Thời gian phun hiệu quả từ 8 giây trong điều kiện thử nghiệm tương ứng.

    Tầm phun của bình CO₂ Sông Hồng 3kg là bao nhiêu?

    Tầm phun tham khảo khoảng 2–5m, tùy cấu hình và điều kiện thử nghiệm.

    Bình SH.C3 sử dụng loại khí gì?

    Sản phẩm sử dụng carbon dioxide (CO₂) làm chất chữa cháy.

    Bình CO₂ 3kg có để lại cặn bột không?

    Không. Khí CO₂ không tạo cặn bột hoặc lớp dung dịch sau khi phân tán.

    Bình SH.C3 có đồng hồ áp suất không?

    Bình CO₂ xách tay thông thường không được trang bị đồng hồ áp suất giống nhiều bình bột ABC. Tình trạng lượng khí nạp cần được đánh giá theo quy trình kỹ thuật phù hợp.

    Bình SH.C3 và SH.C5 khác nhau như thế nào?

    SH.C3 chứa 3kg CO₂, có cấp hiệu quả 34B và tổng khối lượng khoảng 10,3kg. SH.C5 chứa 5kg CO₂, có cấp hiệu quả 55B và tổng khối lượng khoảng 15kg.

    Bình CO₂ 3kg có phù hợp với phòng điện không?

    Có thể được xem xét khi loại nguy cơ và điều kiện an toàn phù hợp. Đặc biệt cần đánh giá nguy cơ tích tụ CO₂ tại không gian kín có người.

    Bình CO₂ có sử dụng cho mọi đám cháy gỗ và giấy không?

    Không nên mặc định. CO₂ có thể có giới hạn đối với những vật liệu rắn giữ nhiệt hoặc có khả năng cháy âm ỉ kéo dài.

    Bình SH.C3 có dùng cho pin lithium-ion không?

    Không nên mặc định bình CO₂ có thể xử lý hoàn toàn mọi sự cố pin lithium-ion. Những khu vực có bộ pin cần được đánh giá theo nguy cơ và giải pháp bảo vệ chuyên dụng.

    CO₂ có an toàn trong không gian kín không?

    CO₂ có thể gây nguy hiểm khi làm giảm nồng độ oxy của môi trường. Việc lựa chọn phương tiện phải xem xét điều kiện thông gió và an toàn con người.

    Bình SH.C3 có cần kiểm tra định kỳ không?

    Có. Thiết bị cần được quản lý, kiểm tra và bảo dưỡng theo các yêu cầu kỹ thuật áp dụng.

    Nên chọn bình CO₂ Sông Hồng 3kg hay 5kg?

    Cần lựa chọn theo cấp hiệu quả yêu cầu, tổng khối lượng, điều kiện bố trí và nguy cơ thực tế. Không nên chỉ dựa trên chênh lệch lượng khí nạp để quyết định.

    11. Tư vấn và báo giá bình chữa cháy CO₂ 3kg Sông Hồng SH.C3 tại Nhà Thầu PCCC

    Bình chữa cháy khí CO₂ 3kg Sông Hồng SH.C3 là lựa chọn đáng xem xét khi cần trang bị thiết bị chữa cháy xách tay sử dụng CO₂, với cấp hiệu quả 34B và đặc tính không để lại cặn bột.

    Để lựa chọn đúng phương tiện, khách hàng cần xác định đặc điểm nguy cơ cháy, điều kiện thông gió, vị trí trang bị, số lượng dự kiến và những yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật.

    Nhà Thầu PCCC – NHATHAUPCCC.VN cung cấp thông tin và tư vấn lựa chọn thiết bị phòng cháy chữa cháy cho nhà ở, văn phòng, cửa hàng, kho hàng, nhà máy và các công trình thương mại.

    Khách hàng có thể tham khảo thêm tại danh mục bình chữa cháy hoặc tìm hiểu những nhóm thiết bị PCCC khác để xây dựng danh mục trang bị phù hợp.

    Đối với nhu cầu mua số lượng lớn hoặc phục vụ công trình, khách hàng vui lòng cung cấp model SH.C3, số lượng dự kiến, địa điểm giao hàng và yêu cầu chứng từ để được tư vấn, xác nhận quy cách và nhận báo giá.

    Hotline/Zalo: 0916 366 226

    Liên hệ Nhà Thầu PCCC để được tư vấn và yêu cầu báo giá sản phẩm.

  • Thống Số-Kích Thước
  • Đặc Điểm Nổi Bật
  • Thành phần chữa cháy CO2
    Phạm vi nhiệt độ +5°C đến +60°C
    Áp suất thử nghiệm 25 MPa
    Áp suất làm việc 4,5 MPa
    Thời gian phun hiệu quả ≥8 giây
    Tổng khối lượng 10,3 kg (± 5%)
    Tầm phun xa ≥ 2 – 5 m
    Công suất chữa cháy 34B
    Vật liệu Thép đúc
    Xuất xứ Việt Nam
    Bảo hành 24 tháng
    Thương hiệu Sông Hồng
    Dung lượng 3kg

    Review Về Sản Phẩm

                Tốt